Silsau 3.6EC – Thuốc trừ sâu

Danh mục:

Mô tả

Thuốc Silsau 3.6EC là gì?

Tên thuốc: Silsau 3.6EC
Số đăng ký: 2365/CNĐKT-BVTV
Thời gian lưu hành: 29/10/2015 -> 29/10/2020
Nhóm thuốc: Thuốc trừ sâu
Phân loại nhóm độc:

  • GHS: 4
    • Loại 1, 2: Nguy hiểm – Chết nếu hít phải
    • Loại 3: Nguy hiểm – Ngộ độc nếu hít phải
    • Loại 4: Cảnh báo – Có hại nếu hít phải
    • Loại 5: Cảnh báo – Có thể có hại nếu hít phải
  • WHO: 2
    • Nhóm 1a, 1b: Rất độc
    • Nhóm 2: Độc
    • Nhóm 3: Nguy hiểm
    • Nhóm 4: Cẩn thận

Doanh nghiệp sản xuất:

Thành phần

Abamectin: 36g/l
Cùng các thành phần và tá dược khác có trong sản phẩm.



Công dụng tác dụng

Silsau 3.6EC chứa Abamectin có công dụng trong việc phòng, điều trị các loại sâu bệnh hoặc các vấn đề cây trồng trong Nông nghiệp.

Phạm vi sử dụng

Silsau 3.6EC là thuốc được sử dụng trong Nông Nghiệp  trong việc phòng và trị các loại sâu bệnh cây trồng mắc phải. Chỉ được sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất, không được sử dụng thuốc vào mục đích khác vì các thuốc BVTV hầu hết đều độc hại với con người.

Liều lượng và cách dùng

1. Dùng Silsau 3.6EC trị sâu tơ ở bắp cải

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

2. Dùng Silsau 3.6EC trị sâu xanh da láng ở bắp cải

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

3. Dùng Silsau 3.6EC trị sâu vẽ bùa ở cà chua

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

4. Dùng Silsau 3.6EC trị nhện đỏ ở cà chua

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

5. Dùng Silsau 3.6EC trị bọ trĩ ở cà chua

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

6. Dùng Silsau 3.6EC trị bọ trĩ ở dưa chuột

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

7. Dùng Silsau 3.6EC trị bọ trĩ ở dưa hấu

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

8. Dùng Silsau 3.6EC trị sâu xanh da láng ở lạc

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

9. Dùng Silsau 3.6EC trị sâu cuốn lá nhỏ ở lúa

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

10. Dùng Silsau 3.6EC trị sâu đục bẹ ở lúa

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

11. Dùng Silsau 3.6EC trị nhện gié ở lúa

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

12. Dùng Silsau 3.6EC trị bọ trĩ ở lúa

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

13. Dùng Silsau 3.6EC trị sâu xanh da láng ở đậu tương

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

14. Dùng Silsau 3.6EC trị sâu xanh da láng ở đậu xanh

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

15. Dùng Silsau 3.6EC trị sâu vẽ bùa ở cam

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

16. Dùng Silsau 3.6EC trị nhện đỏ ở cam

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

17. Dùng Silsau 3.6EC trị bọ trĩ ở cam

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

18. Dùng Silsau 3.6EC trị sâu vẽ bùa ở ớt

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

18. Dùng Silsau 3.6EC trị nhện đỏ ở ớt

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

18. Dùng Silsau 3.6EC trị bọ trĩ ở ớt

Liều lượng: 0.2 – 0.25 lít/ha
Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 7 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch).
Cách dùng: Phun, pha thuốc với 600 lít nước/ha, phun ướt đều lá nơi sâu tập trung. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

Giá bán

Giá bán thuốc Silsau 3.6EC khác nhau tuỳ thuộc vào nhà cung cấp, khối lượng mua và thời điểm đặt mua. Liên hệ đại lý, cửa hàng vật tư nông nghiệp để biết giá chính xác. Hoặc thường xuyên truy cập website agriviet.org để cập nhật thông tin Nông Nghiệp gồm giá bán thuốc bảo vệ thực vật.

Mua Silsau 3.6EC ở đâu?

Bạn đọc có thể đặt mua Silsau 3.6EC trực tiếp ở các cửa hàng bán vật tư nông nghiệp hoặc các hiệu thuốc bảo vệ thực vật gần hoặc tiện nhất. Bạn cũng có thể đặt mua thuốc online tại các website bán vật tư nông nghiệp uy tín như agriviet.org/shop

Như vậy, Agriviet đã cung cấp những thông tin tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật Silsau 3.6EC, hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn đọc có được những kiến thức hữu ích để sử dụng tốt thuốc BVTV cho việc chăm sóc cây trồng.